skip to primary navigation skip to content

Vietnamese English - UK

 

Chương trình Thạc Sĩ Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh

Chương trình Thạc Sĩ Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGÀNH: QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN BẤT ĐỘNG SẢN
VÀ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
MÃ SỐ:8580109
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1921/QĐ-ĐHQGHN ngày 22 tháng 4 năm 2025 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội )

1. Một số thông tin về chương trình đào tạo

- Tên chuyên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh

           + Tiếng Anh: Real Estate and Smart Cities Management

- Tên ngành đào tạo:

          + Tiếng Việt: Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

           + Tiếng Anh: Urban Development Management and Real Estate

- Mã số ngành đào tạo: 8580109

- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ

- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt

- Thời gian đào tạo: 02 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản

+ Tiếng Anh: Master Degree in Urban Development Management and Real Estate

2. Mục tiêu của chương trình đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh (QLPTBĐS&ĐTTM) nhằm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với những phẩm chất đạo đức và trách nhiệm xã hội. Học viên sẽ được trang bị kiến thức vững vàng về lý thuyết quản lý phát triển bất động sản, các ứng dụng trong đô thị thông minh cùng với hiểu biết sâu rộng về công nghệ hiện đại, nhằm phù hợp với thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0. Chương trình cũng tập trung vào việc phát triển khả năng tự chủ trong triển khai các nhiệm vụ thực tiễn ở cả mức độ quốc gia và cộng đồng trong lĩnh vực bất động sản, đô thị thông minh, phân tích dữ liệu không gian, ứng dụng công nghệ 4.0. Ngoài ra, học viên cũng sẽ được đào tạo về năng lực nghiên cứu khoa học, không chỉ trong lĩnh vực chuyên môn mà còn kết hợp giữa các ngành liên quan.

2.2. Mục tiêu cụ thể

          - Về kiến thức: Chương trình đào tạo tập trung vào cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và chuyên sâu về lĩnh vực khoa học quản lý, luật pháp và sử dụng công nghệ phân tích không gian, công nghệ 4.0 trong quản lý phát triển bất động sản, trong đô thị thông minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

  - Về kỹ năng: Chương trình đào tạo cung cấp cho học viên các kỹ năng chuyên môn nhằm giúp học viên áp dụng hiệu quả các giải pháp trong quản lý phát triển bất động sản, các ứng dụng thực thế trong đô thị thông minh và phát triển các ý tưởng mới trong nghiên cứu về lĩnh vực này. Học viên sẽ được rèn luyện để thành thạo trong việc sử dụng các công nghệ hiện đại để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu bất động sản, dữ liệu đầu vào cho đô thị thông minh, ứng dụng công nghệ 4.0 đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc. Ngoài ra, chương trình còn tập trung vào việc trang bị các kỹ năng giao tiếp và truyền đạt kiến thức, cũng như khả năng thích nghi với môi trường làm việc thực tế. Học viên sẽ được đào tạo về kỹ năng nghiên cứu khoa học, khả năng làm việc độc lập và sáng tạo, cũng như khả năng làm việc trong nhóm. Ngoài ra, chương trình cũng đặc biệt chú trọng vào việc rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ để học viên có thể tham gia vào các hoạt động chuyên môn và cuộc sống hàng ngày một cách hiệu quả.

- Mức độ tự chủ và trách nhiệm: Học viên được khuyến khích hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của chuyên ngành QLPTBĐS&ĐTTM đối với sự phát triển của đất nước. Học viên được đào tạo với phẩm chất chính trị cao, tuân thủ các chính sách và pháp luật của nhà nước và tổ chức, và được khuyến khích duy trì đạo đức nghiên cứu và đạo đức nghề nghiệp trong mọi hoạt động của mình.

3. Danh mục ngành phù hợp và học phần bổ sung kiến thức

- Danh mục các ngành phù hợp không phải học bổ sung kiến thức:

Quản lý phát triển đô thị và bất động sản (7580109); Quản lý đất đai (7850103); Quản lý tài nguyên và môi trường (7850101); Địa lý tự nhiên (7440217); Bất động sản (7340116); Quy hoạch vùng và đô thị (7580105); Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (7520503); Bản đồ học (7440212); Quản lý đô thị và công trình (7580106); Quản lý xây dựng (7580302); Thiết kế đô thị (7580110); Đô thị học (7580112); Kiến trúc đô thị (7580104); Bảo tồn di sản kiến trúc – Đô thị (7580111) và một số ngành/ chuyên ngành thí điểm (Quản lý đô thị thông minh và bền vững; Quản lý bất động sản; Khoa học thông tin địa không gian).

- Danh mục các ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức:

Địa lý học (7310501); Khoa học đất (7620103); Khoa học môi trường (7440301); Công nghệ kĩ thuật môi trường (7510406); Môi trường và phát triển bền vững (thí điểm); Địa chất học (7440201); Kỹ thuật địa chất (7520501); Khí tượng và khí hậu học (7440222); Thuỷ văn học (7440224); Hải dương học (7440228); Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (7580102).

- Đối với các trường hợp ngành phù hợp khác: Hiệu trưởng Trường ĐHKHTN thành lập hội đồng chuyên môn để đánh giá mức độ phù hợp của người dự tuyển với ngành của chương trình đào tạo, và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần), đảm bảo đáp ứng chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo và các quy định hiện hành; báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh.

4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

4.1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ phải tích lũy:                                          65 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung (bắt buộc):                                 08 tín chỉ

- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành:                        33 tín chỉ

        + Bắt buộc:                                                           18 tín chỉ

        + Tự chọn:                                                          15/42 tín chỉ

- Nghiên cứu khoa học:                                                  24 tín chỉ

        + Chuyên đề nghiên cứu:                                       12 tín chỉ

        + Luận văn thạc sĩ:                                                12 tín chỉ

4.2. Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Học phần

Số tín chỉ

Số giờ học tập

Mã học phần tiên quyết

Lý thuyết1

Thực hành2

Tự học3

I

 

Khối kiến thức chung

8

 

 

 

 

1

PHI5001

Triết học

Philosophy

3

42

6

102

 

2

ENG5001

Tiếng Anh B2 (SĐH)

English B2

5

40

60

150

 

II

 

Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành

33

 

 

 

 

II.1

 

Học phần bắt buộc

18

 

 

 

 

 

 

Hướng chuyên sâu về quản lý phát triển bất động sản

 

 

 

 

 

3

GEO5250

Quản lý phát triển bất động sản

Real Estate Development Management

3

30

30

90

 

4

GEO5251

Phân tích chính sách pháp luật về bất động sản

Analyzing Real Estate Legal Policies

3

30

30

90

 

5

GEO5252

Phân tích thị trường bất động sản

Real Estate Market Analysis

3

36

18

96

 

 

 

Hướng chuyên sâu về đô thị thông minh

 

 

 

 

 

6

GEO5253

Đô thị thông minh và bền vững

Smart and Sustainable Cities

3

30

30

90

 

7

GEO5254

Cơ sở dữ liệu đô thị liên thông trong phát triển đô thị thông minh

Interconnected Urban Database in Smart Urban Development

3

30

30

90

 

8

GEO5255

Mô hình thông tin đô thị trong việc quản lý vận hành đô thị thông minh

Urban Information Model in Smart Urban Operation Management

3

30

30

90

 

II.2

 

Học phần tự chọn

15/42

 

 

 

 

9

GEO5229

Chính sách tài chính cho phát triển thị trường bất động sản

Financial Policy For Real Estate Market Development

3

25

30

95

 

10

GEO5256

Phân tích dữ liệu không gian trong bất động sản

Spatial Analytics in Real Estate

3

36

18

96

 

11

GEO5257

Thiết kế và phát triển dự án bất động sản

Design and Develop Real Estate Projects

3

36

18

96

 

12

GEO5258

Định giá bất động sản ứng dụng

Applied Real Estate Valuation

3

36

18

96

 

13

GEO5259

Phân tích đầu tư bất động sản

Real Estate Investment Analysis

3

36

18

96

 

14

GEO5260

Phát triển bất động sản đô thị bền vững

Sustainable Urban Real Estate Development

3

36

18

96

 

15

GEO5238

Đổi mới công nghệ trong quản lý đất đai và bất động sản

Technology Updates in Land and Real Estate Management

3

36

18

96

 

16

GEO5240

Học máy trong quản lý đất đai và bất động sản

Machine Learning in Land and Real Estate Management

3

34

22

94

 

17

GEO5262

Xây dựng cơ sở dữ liệu bất động sản

Real Estate Database Construction

3

36

18

96

 

18

GEO5241

Quy hoạch phát triển và quản lý sử dụng đất đô thị

Planning Development and Urban Land Use Management

3

36

18

96

 

19

GEO5263

Môi trường, tai biến thiên nhiên trong đô thị thông minh

Environment, Natural Hazards in Smart Cities

3

30

30

90

 

20

GEO5264

Quản trị đô thị

Urban Governance

3

36

18

96

 

21

GEO5265

Phân tích dữ liệu lớn trong hỗ trợ ra quyết định

Big Data Analysis for Decision Support Making

3

35

20

95

 

22

GEO5266

Công nghệ viễn thám ứng dụng trong đô thị và môi trường

Remotely Sensing Cities and Environments

3

30

30

90

 

III

 

Nghiên cứu khoa học

24

 

 

 

 

III.1

 

Chuyên đề nghiên cứu

12

 

 

 

 

23

GEO5267

Chuyên đề nghiên cứu 1

Research Topic 1

3

5

10

135

 

24

GEO5268

Chuyên đề nghiên cứu 2

Research Topic 2

3

5

0

145

 

25

GEO5269

Chuyên đề nghiên cứu 3

Research Topic 3

3

5

0

145

 

26

GEO5270

Chuyên đề nghiên cứu 4

Research Topic 4

3

5

0

145

 

III.2

 

Luận văn thạc sĩ

12

 

 

 

 

27

GEO5905

Luận văn

Master Thesis

12

10

0

590

 

 

 

Tổng cộng

65

 

 

 

 

Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.

(1): Lí thuyết

(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận

(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá