Chương trình Thạc Sĩ Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh
1. Một số thông tin về chương trình đào tạo
- Tên chuyên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh
+ Tiếng Anh: Real Estate and Smart Cities Management
- Tên ngành đào tạo:
+ Tiếng Việt: Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
+ Tiếng Anh: Urban Development Management and Real Estate
- Mã số ngành đào tạo: 8580109
- Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
- Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
+ Tiếng Anh: Master Degree in Urban Development Management and Real Estate
2. Mục tiêu của chương trình đào tạo
2.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý phát triển bất động sản và đô thị thông minh (QLPTBĐS&ĐTTM) nhằm mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với những phẩm chất đạo đức và trách nhiệm xã hội. Học viên sẽ được trang bị kiến thức vững vàng về lý thuyết quản lý phát triển bất động sản, các ứng dụng trong đô thị thông minh cùng với hiểu biết sâu rộng về công nghệ hiện đại, nhằm phù hợp với thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0. Chương trình cũng tập trung vào việc phát triển khả năng tự chủ trong triển khai các nhiệm vụ thực tiễn ở cả mức độ quốc gia và cộng đồng trong lĩnh vực bất động sản, đô thị thông minh, phân tích dữ liệu không gian, ứng dụng công nghệ 4.0. Ngoài ra, học viên cũng sẽ được đào tạo về năng lực nghiên cứu khoa học, không chỉ trong lĩnh vực chuyên môn mà còn kết hợp giữa các ngành liên quan.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Về kiến thức: Chương trình đào tạo tập trung vào cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và chuyên sâu về lĩnh vực khoa học quản lý, luật pháp và sử dụng công nghệ phân tích không gian, công nghệ 4.0 trong quản lý phát triển bất động sản, trong đô thị thông minh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
- Về kỹ năng: Chương trình đào tạo cung cấp cho học viên các kỹ năng chuyên môn nhằm giúp học viên áp dụng hiệu quả các giải pháp trong quản lý phát triển bất động sản, các ứng dụng thực thế trong đô thị thông minh và phát triển các ý tưởng mới trong nghiên cứu về lĩnh vực này. Học viên sẽ được rèn luyện để thành thạo trong việc sử dụng các công nghệ hiện đại để thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu không gian, dữ liệu bất động sản, dữ liệu đầu vào cho đô thị thông minh, ứng dụng công nghệ 4.0 đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc. Ngoài ra, chương trình còn tập trung vào việc trang bị các kỹ năng giao tiếp và truyền đạt kiến thức, cũng như khả năng thích nghi với môi trường làm việc thực tế. Học viên sẽ được đào tạo về kỹ năng nghiên cứu khoa học, khả năng làm việc độc lập và sáng tạo, cũng như khả năng làm việc trong nhóm. Ngoài ra, chương trình cũng đặc biệt chú trọng vào việc rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ để học viên có thể tham gia vào các hoạt động chuyên môn và cuộc sống hàng ngày một cách hiệu quả.
- Mức độ tự chủ và trách nhiệm: Học viên được khuyến khích hiểu rõ vai trò và trách nhiệm của chuyên ngành QLPTBĐS&ĐTTM đối với sự phát triển của đất nước. Học viên được đào tạo với phẩm chất chính trị cao, tuân thủ các chính sách và pháp luật của nhà nước và tổ chức, và được khuyến khích duy trì đạo đức nghiên cứu và đạo đức nghề nghiệp trong mọi hoạt động của mình.
3. Danh mục ngành phù hợp và học phần bổ sung kiến thức
- Danh mục các ngành phù hợp không phải học bổ sung kiến thức:
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản (7580109); Quản lý đất đai (7850103); Quản lý tài nguyên và môi trường (7850101); Địa lý tự nhiên (7440217); Bất động sản (7340116); Quy hoạch vùng và đô thị (7580105); Kỹ thuật trắc địa - bản đồ (7520503); Bản đồ học (7440212); Quản lý đô thị và công trình (7580106); Quản lý xây dựng (7580302); Thiết kế đô thị (7580110); Đô thị học (7580112); Kiến trúc đô thị (7580104); Bảo tồn di sản kiến trúc – Đô thị (7580111) và một số ngành/ chuyên ngành thí điểm (Quản lý đô thị thông minh và bền vững; Quản lý bất động sản; Khoa học thông tin địa không gian).
- Danh mục các ngành phù hợp phải học bổ sung kiến thức:
Địa lý học (7310501); Khoa học đất (7620103); Khoa học môi trường (7440301); Công nghệ kĩ thuật môi trường (7510406); Môi trường và phát triển bền vững (thí điểm); Địa chất học (7440201); Kỹ thuật địa chất (7520501); Khí tượng và khí hậu học (7440222); Thuỷ văn học (7440224); Hải dương học (7440228); Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (7580102).
- Đối với các trường hợp ngành phù hợp khác: Hiệu trưởng Trường ĐHKHTN thành lập hội đồng chuyên môn để đánh giá mức độ phù hợp của người dự tuyển với ngành của chương trình đào tạo, và xác định các học phần bổ sung tương ứng (nếu cần), đảm bảo đáp ứng chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo và các quy định hiện hành; báo cáo ĐHQGHN trước khi tuyển sinh.
4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
4.1. Tóm tắt yêu cầu chương trình đào tạo
Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 65 tín chỉ, trong đó:
- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 08 tín chỉ
- Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành: 33 tín chỉ
+ Bắt buộc: 18 tín chỉ
+ Tự chọn: 15/42 tín chỉ
- Nghiên cứu khoa học: 24 tín chỉ
+ Chuyên đề nghiên cứu: 12 tín chỉ
+ Luận văn thạc sĩ: 12 tín chỉ
4.2. Khung chương trình đào tạo
|
STT |
Mã học phần |
Học phần |
Số tín chỉ |
Số giờ học tập |
Mã học phần tiên quyết |
||
|
Lý thuyết1 |
Thực hành2 |
Tự học3 |
|||||
|
I |
|
Khối kiến thức chung |
8 |
|
|
|
|
|
1 |
PHI5001 |
Triết học Philosophy |
3 |
42 |
6 |
102 |
|
|
2 |
ENG5001 |
Tiếng Anh B2 (SĐH) English B2 |
5 |
40 |
60 |
150 |
|
|
II |
|
Khối kiến thức cơ sở và chuyên ngành |
33 |
|
|
|
|
|
II.1 |
|
Học phần bắt buộc |
18 |
|
|
|
|
|
|
|
Hướng chuyên sâu về quản lý phát triển bất động sản |
|
|
|
|
|
|
3 |
GEO5250 |
Quản lý phát triển bất động sản Real Estate Development Management |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
4 |
GEO5251 |
Phân tích chính sách pháp luật về bất động sản Analyzing Real Estate Legal Policies |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
5 |
GEO5252 |
Phân tích thị trường bất động sản Real Estate Market Analysis |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
|
|
Hướng chuyên sâu về đô thị thông minh |
|
|
|
|
|
|
6 |
GEO5253 |
Đô thị thông minh và bền vững Smart and Sustainable Cities |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
7 |
GEO5254 |
Cơ sở dữ liệu đô thị liên thông trong phát triển đô thị thông minh Interconnected Urban Database in Smart Urban Development |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
8 |
GEO5255 |
Mô hình thông tin đô thị trong việc quản lý vận hành đô thị thông minh Urban Information Model in Smart Urban Operation Management |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
II.2 |
|
Học phần tự chọn |
15/42 |
|
|
|
|
|
9 |
GEO5229 |
Chính sách tài chính cho phát triển thị trường bất động sản Financial Policy For Real Estate Market Development |
3 |
25 |
30 |
95 |
|
|
10 |
GEO5256 |
Phân tích dữ liệu không gian trong bất động sản Spatial Analytics in Real Estate |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
11 |
GEO5257 |
Thiết kế và phát triển dự án bất động sản Design and Develop Real Estate Projects |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
12 |
GEO5258 |
Định giá bất động sản ứng dụng Applied Real Estate Valuation |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
13 |
GEO5259 |
Phân tích đầu tư bất động sản Real Estate Investment Analysis |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
14 |
GEO5260 |
Phát triển bất động sản đô thị bền vững Sustainable Urban Real Estate Development |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
15 |
GEO5238 |
Đổi mới công nghệ trong quản lý đất đai và bất động sản Technology Updates in Land and Real Estate Management |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
16 |
GEO5240 |
Học máy trong quản lý đất đai và bất động sản Machine Learning in Land and Real Estate Management |
3 |
34 |
22 |
94 |
|
|
17 |
GEO5262 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu bất động sản Real Estate Database Construction |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
18 |
GEO5241 |
Quy hoạch phát triển và quản lý sử dụng đất đô thị Planning Development and Urban Land Use Management |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
19 |
GEO5263 |
Môi trường, tai biến thiên nhiên trong đô thị thông minh Environment, Natural Hazards in Smart Cities |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
20 |
GEO5264 |
Quản trị đô thị Urban Governance |
3 |
36 |
18 |
96 |
|
|
21 |
GEO5265 |
Phân tích dữ liệu lớn trong hỗ trợ ra quyết định Big Data Analysis for Decision Support Making |
3 |
35 |
20 |
95 |
|
|
22 |
GEO5266 |
Công nghệ viễn thám ứng dụng trong đô thị và môi trường |
3 |
30 |
30 |
90 |
|
|
III |
|
Nghiên cứu khoa học |
24 |
|
|
|
|
|
III.1 |
|
Chuyên đề nghiên cứu |
12 |
|
|
|
|
|
23 |
GEO5267 |
Chuyên đề nghiên cứu 1 Research Topic 1 |
3 |
5 |
10 |
135 |
|
|
24 |
GEO5268 |
Chuyên đề nghiên cứu 2 Research Topic 2 |
3 |
5 |
0 |
145 |
|
|
25 |
GEO5269 |
Chuyên đề nghiên cứu 3 Research Topic 3 |
3 |
5 |
0 |
145 |
|
|
26 |
GEO5270 |
Chuyên đề nghiên cứu 4 Research Topic 4 |
3 |
5 |
0 |
145 |
|
|
III.2 |
|
Luận văn thạc sĩ |
12 |
|
|
|
|
|
27 |
GEO5905 |
Luận văn Master Thesis |
12 |
10 |
0 |
590 |
|
|
|
|
Tổng cộng |
65 |
|
|
|
|
Lưu ý: Một tín chỉ được tính tương đương 50 giờ học tập định mức của người học, bao gồm cả thời gian dự giờ giảng, giờ học có hướng dẫn, tự học, nghiên cứu, trải nghiệm và dự kiểm tra, đánh giá; đối với hoạt động dạy trên lớp, một tín chỉ yêu cầu thực hiện tối thiểu 15 giờ giảng hoặc 30 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong đó một giờ trên lớp được tính bằng 50 phút.
(1): Lí thuyết
(2): Thực hành, Thí nghiệm, Thảo luận
(3): Thực tập, Nghiên cứu, Tự học có kiểm tra đánh giá




